![]() Đăng kí ngay bây giờ !!! |
| Làm web với NukeViet v1.0 | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Jul 6 2008, 12:44 PM (272 Views) | |
vuive
|
Jul 6 2008, 12:44 PM Post #1 |
![]()
|
Đây là bài sưu tầm về Portal NukeViet V1.0 toàn bộ cơ bản nhất về loại web này . (Theo CongHung.Com ) Download Phiên bản NukeViet v1.0
Cách cài đặt PHP-Nuke trên localhost Hai cách mà tôi mô tả dưới đây đã được kiểm tra nhiều lần trên win98 và winXP. Theo tôi nó là 2 cách đơn giản nhất và mang lại kết quả theo ý muốn, hơn nữa nó không đòi hỏi ở bạn những kiến thức cao siêu, không phải chỉnh sửa nhiều các files. Nếu bạn đã từng có ý định cài đặt PHP-Nuke trên localhost, nhưng chưa thành công hay có lỗi khi cài đặt, lần này, để có kết quả theo đúng mong muốn, bạn hãy xóa tất cả những chương trình ủng hộ PHP-Nuke đã cài trước đó, như dklab, mysql, PHP…, đồng thời xóa file php.ini nằm trong tệp hệ thống C:/windows. Và bây giờ bạn sẽ lựa chọn một trong hai cách cài đặt sau đây: - Sử dụng chương trình AppServ để cài đặt -Sử dụng chương trình MyServer để cài đặt Cách thứ nhất đơn giản hơn cả: Tải chương trình AppServ về máy của mình.
Bạn chỉ cần tải về 1 file .exe và bắt đầu tiến hành cài đặt. Trong quá trình cài đặt, cần khai báo về Login và password (Khai báo login và password bất kỳ, không đánh dấu tiếng Việt). Sau khi cài xong, bạn sẽ có trong computer của mình những chương trình: +Register Global set to ON now! +Apache can define port +Apache 1.3.27 +Apache Monitor +PHP 4.3.1 +MySQL 4.0.12 +PHP-Nuke 6.5 +phpMyAdmin 2.4.0 Tức là PHP-Nuke đã được cài đặt với đầy đủ các chương trình giúp nó hoạt động, bạn không cần phải chỉnh sửa bất cứ file nào cũng như tạo CSDL. Tất cả đã được tạo ra và sẵn sàng làm việc. Bạn chỉ việc bấm vào link sau: http://localhost/PHP-Nuke/index.phpVà trong nháy mắt truy cập vào portal mà từ lâu hằng mơ ước. Khi đã cài đặt xong PHP-Nuke, công việc đầu tiên của bạn là khai báo login và password người quản trị. Để truy cập vào trang điều hành, bạn hãy bấm vào link sau: http://localhost/PHP-Nuke/admin.php . Tại đây bạn hãy đăng ký login và password bất kỳ (không dùng dấu tiếng Việt), sau đó mới tiến hành làm quen với hệ thống. Cách cài đặt thứ hai sẽ hơi phức tạp hơn một chút. Nhưng nếu như bạn làm đúng những gì tôi viết dưới đây: Tất cả sẽ kết thúc tốt đẹp. Cách này được chia làm 2 giai đoạn: 1)cài đặt server trên và các chương trình phụ trợ; 2)Cài PHP-Nuke Bạn cần phải download chương trình MyServer, gồm 1 file .exe và cho chạy nó (Nên để tất cả ở chế độ mặc định). Sau khi cài đặt, hãy mở C:myserver-install-readme.htm và thực hiện tất cả những yêu cầu được ghi trong đó. Sau đó mới thực hiện việc cài đặt PHP-Nuke. Hãy giải nén file PHP-Nuke mà bạn tải về vào một thư mục tạm nào đó. Chép toàn bộ các files trong tệp html vào thư mục: C:-myserver-apache-htdocs Không được thay đổi gì cả trong file config.php, tức là nó phải được viết như sau: $dbhost = "localhost"; $dbuname = "root"; $dbpass = ""; $dbname = "nuke"; $prefix = "nuke"; $user_prefix = "nuke"; $dbtype = "MySQL"; Vào phpMyAdmin và tạo CSDL với tên nuke. Sau đó cho chạy SQL (Bấm chuột vào ô bên trái, chọn Nuke; trong cửa sổ xuất hiện bên phải, bấm SQL). Hãy chỉ vào file nuke.sql (nó được đặt trong tệp SQL của file vừa được giải nén). Tất cả PHP-Nuke và CSDL đã được cài đặt. Các bước tiếp theo làm như phương án thứ nhất (Vào: http://localhost/admin.php và tạo admin). Cách cài đặt PHP-Nuke trên localhost (Phần 2) Nếu máy của bạn đã cài sẵn apache, PHP, MySQL database server, PHPMyAdmin, hoặc chương trình AppServ 2.3.0, tức là bạn hoàn toàn có thể cài hệ thống PHP-Nuke trên localhost. Hãy download PHP-Nuke (Có trong thư viện phần mềm của chúng tôi) về rồi thực hiện theo những bước sau đây. Hãy giải nén file zip vừa tải về vào một thư mục tạm nào đó rồi copy toàn bộ nội dung của tệp HTML vào thư mục gốc của localhost (Có thể là C:AppServwww). Tiếp theo hãy hãy gõ lệnh sau vào trình duyệt web của mình: http://localhost/phpMyAdmin trên trình duyệt sẽ xuất hiện bảng với dòng chữ:"Welcome to phpMyAdmin..."(xem hình minh họa) Hãy kiểm tra xem (ở thanh bên trái, phía trên, trong form "Databases") có CSDL của nuke hay không. Nếu không có, bạn hãy tạo một database mới với tên là NUKE hay gì đó mà bạn muốn. Để tạo nó, cần phải viết tên database mà bạn muốn tạo vào form dưới dòng chữ "Create new database", sau đó nhấn chuột vào create. Lúc này thì CSDL rỗng đã được tạo rồi. Việc tiếp theo là bạn phải nhập các tables của hệ thống php-nuke vào đó. Các tables này được ghi ở file "nuke.sql" trong thư mục SQL của bộ gốc tải về. Hãy làm như thế này: chọn ở form bên trái phía trên CSDL mà bạn vừa tạo rồi nhấn chuột vào đó. Lúc này ở phía trên cùng của trình duyệt sẽ xuất hiện dòng chữ sau: "Database nuke running on localhost" (Chữ NUKE ở đây có thể là bất kỳ tên gì khác mà bạn gán cho nó). Dịch xuống phía dưới một chút sẽ có lệnh "SQL". Bạn hãy click chuột vào đó. Ở phía trên sẽ xuất hiện một form mới có dòng chữ sau: "Run SQL query/queries on database nuke". Xuống chút nữa là ô trống "Or Location of the textfile ". Bạn hãy chọn 1 trong 2 phương pháp: hoặc copy nội dung file nuke.sql vào form trên, hoặc nhấn vào nút "Browse" và chỉ đến vị trí của file nuke.sql rồi nhấn OK. Sau khi đã làm xong, bạn nhấn chuột vào nút "GO". Trong nháy mắt bạn sẽ nhận được một CSDL với khoảng 90-93 tables. Thế là bạn đã thành công rồi đấy. Bây giờ bạn chỉ việc khai báo các thông số vào file config.php ở webroot thôi. Hãy mở nó ra, bạn sẽ tìm thấy những dòng dưới đây: $dbhost = "localhost"; $dbuname = "root"; $dbpass = ""; $dbname = "nuke"; $prefix = "nuke"; $user_prefix = "nuke"; $dbtype = "MySQL"; $sitekey = "SdFk*fa28367-dm56w69.3a2fDS+e9"; $gfx_chk = 7; Mặc định là như vậy. Nhưng chúng ta phải khai báo lại sao cho phù hợp với site của mình. Nếu cài trên localhost, dòng 1 giữ nguyên. Dòng thứ 2 là nơi để bạn khai báo tên đăng nhập vào CSDL. Ví dụ bạn đăng ký tên đăng nhập là "daisuhuynh" thì dòng đó sẽ phải là: $dbuname = "daisuhuynh"; (Nhớ là không bỏ sót dấu chấm phẩy!) Dòng 3 là nơi khai báo mật mã đăng nhập vào CSDL. Dòng 4 chính là tên của database mà bạn đã tạo theo hướng dẫn trên (Ví dụ là NUKE). Dòng 4, 5, 6 bỏ qua. Dòng 7 là một dãy số bất kỳ để hệ thống dựa vào đó xác định mã kiểm tra (Security code). Dòng cuối cùng là nơi xác nhận việc cho hiển thị hay không mã kiểm tra. Bạn cần hiểu được ý nghĩa của các con số từ 1 đến 7 rồi chọn để điền vào dòng này: 0: Không hiển thị 1: Hiển thị khi người quản trị đăng nhập 2: Hiển thị khi thành viên đăng nhập 3: Hiển thị khi thành viên mới đăng ký 4: Hiển thị khi thành viên đăng nhập và thành viên mới đăng ký 5: Hiển thị khi admin và thành viên đăng nhập 6: Hiển thị khi admin đăng nhập và thành viên mới đăng ký 7: Hiển thị trong mọi trường hợp. Sau khi khai báo xong, bạn hãy lưu file này và đánh dòng lệnh sau vào trình duyệt của mình: http://localhost/html/index.php (html ở đây là tên của thư mục gốc chứa hệ thống php-nuke). Nếu xuất hiện lời chào mừng của hệ thống tức là bạn đã thành công rồi đấy! Cài đặt mới: ****************************************************************** 1.Tạo một cơ sở dữ liệu rỗng. 2.Tải tất cả các files nằm trong thư mục public_html lên host. Có thể upload chúng vào thư mục gốc của site (thường là public_html), hoặc có thể vào một thư mục khác nằm trong thư mục gốc này. 3.CHMOD 0777 thư mục includes/data và tất cả các files nằm trong nó 4.Chạy file http://Yousite.com/install.php (nếu bạn upload vào thư mục gốc) hoặc: http://Yousite.com/tên_thư_mục/install.php (nếu bạn upload vào thư mục con) Nếu xảy ra sự cố trong quá trình cài đặt tự động, hãy sử dụng phương pháp thông thường: Nhập tất cả dữ liệu trong file sql/nukeviet.sql vào CSDL bằng chương trình PHPMyAdmin (hoặc chương trình nào đó tương tự), Sửa lại các thông số trong file includes/data/config.php Nâng cấp: ******************************************************************* 1.Chép đè các files trong thư mục public_html lên các files trong thư mục chứa hệ thống nukeviet trên host. 2.Chép file install_update/update1.0/Update10.php vào thư mục chứa hệ thống nukeviet Chạy http://Tên_site/Update10.php, sau khi nhận được thông báo thành công, bạn hãy xóa nó khỏi server của mình 3.Nếu bạn đang sử dụng module_Forums (bbtonuke), hãy chép file: install_update/update1.0/install_forum.php vào thư mục chứa nukeviet (nằm ngang hàng với các files mainfile.php, header.php...); chép thư mục install_update/update1.0/modules đè lên thư mục cùng tên trên host (Sẽ không mất files, nó chép đè lên những files nào cùng tên) Chạy : http://Tên_site/install_forum.php.php và chọn phương án: nâng cấp Sau khi thành cong, bạn nhớ xóa các files cài đặt khỏi server. 4.Xóa các files cũ: admin/links/links.addstory.php admin/links/links.submissions images/admin/submissions.gif modules/News/n_config.php modules/News/comments.php modules/Add_News/ modules/Index/ download bản NukeViet v1.0 ở đây
Phụ mục Thế nào là CHMOD? - một câu hỏi thường gặp trên các diễn đàn Bạn hãy thử vào bất cứ diễn đàn thảo luận về thiết kế web nào, chắc chắn sẽ bắt gặp câu hỏi: "Thế nào là CHMOD?". Thực ra không có gì phức tạp trong vấn đề này cả, nhưng dẫu sao để hiểu một cách thấu đáo về nó, chắc phần lớn trong số các bạn đều cần đến sự giúp đỡ. Chúng ta hãy bắt đầu bàn về nó nhé... CHMOD - đó là phạm trù liên quan đến các files và thư mục, có chức năng chỉ ra cho server biết, ai có thể làm gì đối với file hay thư mục nào đó. Chủ yếu CHMOD đưa ra các lệnh như quyền được đọc, viết vào file (hay thư mục), quyền thực hiện một công việc nhất định. Vì phần lớn các servers làm việc trên cơ sở hệ thống UNIX, nên chúng ta sẽ nghiên cứu về cách CHMOD chính cho các servers này. Trên các hệ thống UNIX, người sử dụng được chia ra làm 3 nhóm: "user" (chủ nhân trực tiếp của các files), "group" (thành viên của nhóm mà người chủ nhân file có tham gia) và "world" (tất cả những trường hợp khác). Khi bạn kết nối với server, nó sẽ xác định xem bạn thuộc về nhóm nào. Ví dụ bạn kết nối với server bằng FTP, khai báo tên truy cập như một thành viên, chính server sẽ quy bạn vào nhóm "user". Còn những thành viên khác truy cập bằng FTP thuộc về nhóm "group". Khi ai đó đến site của bạn bằng trình duyệt web, sẽ được quy vào nhóm "world". Sau khi xác định nhóm, người sử dụng sẽ được gán quyền hạn nhất định đối với file hoặc thư mục nào đó. Cụ thể là người sử dụng sẽ được đọc, ghi hay tạo mới (hoặc xóa) file. Để xem thư mục nào đó thì nó phải ủng hộ cho việc xem này. Để được xem nội dung thư mục, thì các files hay thư mục con trong đó cũng phải có chế độ "Cho phép đọc". Còn để tạo file hay thư mục mới nằm trong thư mục này lại đòi hỏi phải có quyền ghi. Tóm lại, để thực hiện một trong những việc trên, cần phải đặt vào thư mục chế độ "quyền đọc" và "quyền thực hiện". Bây giờ chúng ta sẽ thực hành... Như trên đã nêu, có tất cả 3 nhóm người sử dụng và 3 "quyền hạn" đối với files hay thư mục. Để xác định quyền hạn cho các nhóm nhất định, thống nhất sử dụng các ký hiệu bằng con số như sau: 4 = read (quyền được đọc) 2 = write (quyền được ghi) 1 = execute (quyền được thực hiện) Bằng phép cộng đơn giản các con số này có thể hiển thị được cả một "tổ hợp" quyền hạn khác nhau. Ví dụ, 3 (2+1) - quyền ghi và quyền thực hiện đối với file (hay thư mục); 5 (4+1) - quyền đọc và quyền thực hiện; 6 (4+2) - quyền đọc và quyền ghi; 7 (4+2+1) - quyền đọc, ghi và thực hiện. Tóm lại có tất cả 7 phương án sau: 7 = read, write & execute 6 = read & write 5 = read & execute 4 = read 3 = write & execute 2 = write 1 = execute Ký hiệu lệnh CHMOD thường có 3 con số: con số đầu thể hiện quyền hạn gán cho người sử dụng thuộc nhóm "user" (Tức là đối với bạn). Con số thứ hai chỉ ra quyền hạn của người sử dụng thuộc nhóm "group" và con số thứ ba - dành cho nhóm "world". Trong phần lớn các chương trình FTP hiện đại đều ủng hộ CHMOD theo kiểu nêu trên (Ví dụ, công cụ truy cập bằng FTP mạnh nhất hiện nay là CuteFTP) Thế nhưng cũng không thừa nếu như ta biết thêm về các lệnh của hệ thống UNIX. lệnh "chmod" trong UNIX có 2 chế độ: tuyệt đối (Bằng các con số) và bằng các ký hiệu chữ. Khi sử dụng chế độ tuyệt đối (bằng các con số), thống nhất dùng tổ hợp 3 con số được nêu trên để thể hiện quyền hạn. Trong trường hợp sử dụng ký hiệu chữ, chúng ta sẽ bắt gặp những ký hiệu sau: "r" - quyền được đọc "w" - quyền được ghi "x" - quyền được thực hiện Ngoài ra còn có: "u" - đối với user "g" - đối với group "o" - đối với other (world) "a" - đối với all (tất cả) Ví dụ: 755 = chmod u=rwx,go=rx filename; 644 = chmod u=rw,go=r filename; 600 = chmod u=rw,go= filename; 444 = chmod a=r filename. Dưới đây là bảng các tổ hợp thường gặp ở phần lớn các hosting: Quyền truy cập Lệnh (Mã) Miêu tả U G W r w x r - x r - x chmod 755 Dành cho các thư mục, CGI-scripts và những files thực hiện khác r w - r - - r - - chmod 644 Dành cho các files thường r w - - - - - - - chmod 600 Giấu files đối với tất cả ngoại trừ bạn và những scripts của bạn U = user; G = group; W = world r = Read; w = Write; x = Execute; - = Không có quyền Không có gì phức tạp phải không các bạn. Chắc hẳn bây giờ bạn có thể tự mình cài đặt diễn đàn, sổ ghi chép... mà không cần sự trợ giúp của người khác rồi. |
|
Các forum khác nếu muốn share các bài của Club Happy sang trang của bạn, nhớ ghi nguồn. | |
![]() |
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Tin học cho mọi người · Next Topic » |
| Track Topic · E-mail Topic |
10:12 PM Jul 11
|
| Về ClubHappy: | Các câu hỏi thường gặp |
© Diễn đàn phát triển bởi: Vuive- Vuive -::+::-Email: Tui_la_vui_ve@Yahoo.Com.Vn và Các Thành Viên.. + Các tài liệu, hình ảnh, dữ liệu... đưa lên có bản quyền thuộc về chủ sở hữu. + Truy cập, sử dụng website này nghĩa là bạn đã chấp nhận Quy Định của Diễn đàn. Trở lên trên |
| Lời nhạc Anime và Khác | :: Club Happy:: Phố Vui:: Liên hệ:: |


























10:12 PM Jul 11